Giỏ hàng

4 CẤP ĐỘ SẠCH A B C D TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT ĐẠT CHUẨN GMP

1. Phòng sạch theo GMP

Phòng sạch là những khu vực được kiểm soát về các yếu tố: giới hạn tiểu phân trong không khí, giới hạn nhiễm khuẩn, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, chênh lệch áp suất giữa các phòng giúp đảm bảo sản xuất ra các sản phẩm chất lượng và an toàn với người sử dụng. 

Cấp độ sạch theo GMP có thể hiểu là các cấp độ sạch được quy định bởi tiêu chuẩn phòng sạch GMP để thực hiện việc kiểm soát phù hợp cho từng cấp độ. 

2. 4 Cấp độ sạch trong nhà máy GMP

2.1. Phòng sạch cấp độ A theo GMP

Cấp A theo tiêu chuẩn GMP tương đương với ISO 5 theo tiêu chuẩn ISO 14644-1, cho cả ở trạng thái nghỉ và hoạt động. Có nghĩa là cho dù nhân viên có đang làm việc hay không, độ sạch bên trong phòng sạch phải duy trì cấp độ A (ISO 5).

Mức độ sạch cần thiết cho cấp độ sạch này đạt được bằng cách sử dụng Laminar Flow Hood (Cabinet) hoặc Laminar Air Flow System (LAF). Nếu không khí xung quanh được tạo ra và bao phủ bởi cấp B, thì Laminar Flow Cabinet có thể đạt được phân loại độ sạch là Cấp A.

Để đạt được cấp độ sạch A theo tiêu chuẩn GMP, số lượng các hạt trong không khí nhỏ hơn 0,5 micromet không được vượt quá 3.520 trên mỗi foot khối.

Cấp độ sạchSố lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Trạng thái nghỉ
Số lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Đang hoạt động
Lớp ISO Nghỉ / Đang Hoạt động
A35203520ISO 5 / ISO 5

Khu vực này dành riêng cho các hoạt động rủi ro cao như đổ đầy/ hoàn thiện (khu vực chiết rót), đậy nút cao su, ống mở, lọ và tạo kết nối vô trùng.

Ứng dụng và nhiệm vụ của phòng sạch cấp A theo GMP:

  • Lắp ráp thiết bị chiết rót vô trùng
  • Trộn và cân
  • Bổ sung các sản phẩm rời, thùng chứa và vật đóng gói vô trùng
  • Loại bỏ và làm mát các vật dụng không được bảo vệ khỏi máy tiệt trùng
  • Sắp xếp và vận chuyển các thành phần đóng gói sơ cấp vô trùng

2.2. Phòng sạch cấp độ B theo GMP

Phòng sạch Cấp B theo GMP, nếu ở trạng thái đang hoạt động sẽ tương đương với môi trường ISO 7, nếu ở trạng thái nghỉ thì tương đương với phòng sạch ISO 5. Lúc nghỉ, phòng sạch cấp B cần phải đáp ứng tối đa 3.520 hạt (0,5 μ m) trên mỗi foot khối. Khi hoạt động, số lượng cho phép các hạt trong không khí tăng lên 352.000 (0,5 μm) cho mỗi foot khối không khí. 

Cấp độ sạchSố lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Trạng thái nghỉ
Số lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Đang hoạt động
Lớp ISO Nghỉ / Đang Hoạt động
B3.520352.000ISO 5 / ISO 7

Ở các khu vực Cấp A và B chúng ta không được phép sử dụng bồn rửa và cống. Phòng sạch cấp độ B theo GMP phải được trang bị hệ thống giám sát hạt có báo động nếu vượt quá giới hạn.

Ứng dụng và nhiệm vụ của phòng sạch Cấp B:

  • Khu vực nền hỗ trợ cho khu vực Cấp A
  • Thường dùng để chuẩn bị và chiết rót vô trùng.
  • Vận chuyển (trong khi được bảo vệ khỏi môi trường xung quanh) thiết bị, linh kiện và các hạng mục phụ trợ để đưa vào khu Cấp A.

2.3. Phòng sạch sạch cấp độ C theo GMP

Phòng sạch Cấp C theo GMP thường dùng để thực hiện các bước ít nghiêm ngặt hơn của quy trình sản xuất sản phẩm vô trùng. Các phân loại hạt trong không khí của cấp C (lúc nghỉ và hoạt động) tương đương với ISO 7 và ISO 8. 

Ở trạng thái nghỉ, số lượng hạt được phép cho mỗi foot khối là 352.000, trong khi con số ở trạng thái hoạt động là 3.520.000.

Cấp độ sạchSố lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Trạng thái nghỉ
Số lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Đang hoạt động
Lớp ISO Nghỉ / Đang Hoạt động
C352.0003.520.000ISO 7 / ISO 8

Việc giám sát khu vực cấp C cần được thực hiện phù hợp với các nguyên tắc quản lý rủi ro chất lượng, phương pháp có hệ thống để đánh giá, kiểm soát, truyền đạt và xem xét các rủi ro đối với chất lượng của một sản phẩm thuốc trong suốt thời gian tồn tại của nó.

Ứng dụng và nhiệm vụ của phòng sạch Cấp C:

  • Thực hiện chiết rót các sản phẩm để khử trùng đầu cuối (ít nhất ở mức C)
  • Việc chuẩn bị các thành phần và hầu hết các sản phẩm phải được thực hiện ít nhất trong phòng sạch Cấp D. Tuy nhiên, một số sản phẩm có nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật cao hoặc bất thường nên được chuẩn bị trong khu vực Cấp C. 
  • Chuẩn bị các dung dịch cần lọc, bao gồm cả cân.

2.4. Phòng sạch cấp độ D  theo GMP

Tiêu chuẩn phòng sạch cấp độ D theo GMP phân loại hạt trong không khí tương đương với phòng sạch ISO 8 ở trạng thái nghỉ. Trong trạng thái hoạt động, phân loại hạt không được xác định trước; nó sẽ phụ thuộc vào bản chất của các quá trình diễn ra bên trong khu vực.

Dưới đây là tiêu chuẩn của khu vực cấp D.

Cấp độ sạchSố lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Trạng thái nghỉ
Số lượng hạt tối đa cho phép ≥ 0,5 μm / m 3
Đang hoạt động
Lớp ISO Nghỉ / Đang Hoạt động
D3.520.000Không quy địnhISO 8/ Không quy định

Giống như phòng sạch cấp C trong một nhà máy GMP, khu vực cấp D được sử dụng để thực hiện các bước ít quan trọng hơn trong quy trình sản xuất thuốc vô trùng.

Phòng sạch cấp D có thể là vùng nền, tùy thuộc vào cách thiết kế phòng sạch của bạn. Đây là khu vực ít sạch nhất trong các yêu cầu của GMP đối với các sản phẩm vô trùng.

Dưới đây là danh sách các nhiệm vụ có thể được xử lý trong phòng sạch Hạng D:

  • Vệ sinh thiết bị
  • Xử lý các thành phần, thiết bị và phụ kiện sau khi rửa
  • Lắp ráp các bộ phận, thiết bị và phụ kiện đã được làm sạch trước khi khử trùng
  • Lắp ráp Inox khép kín và tiệt trùng bằng cách sử dụng các đầu nối vô trùng bên trong

3. Tiêu chuẩn kiểm soát đổi với các cấp độ sạch trong GMP

3.1. Số lần thay đổi không khí

Số lần thay đổi không khí là yếu tố quan trọng để tạo ra cũng như xác định được cấp độ sạch cho từng cấp độ sạch. Dưới đây là số lần thay đổi không khí của các cấp độ sạch theo GMP.

  • Cấp độ D: 20 lần
  • Cấp độ C: 30 lần
  • Cấp độ B: 40 lần
  • Cấp độ A: 60 lần

3.2. Số lượng tiểu phân cho phép trong các phòng theo tiêu chuẩn GMP 

Chúng ta có thể tính toán tiểu phân cho phép dựa theo độ tương đương của các tiêu chuẩn. Với Cấp A theo GMP tương đương ISO 5, Cấp B theo GMP tương đương với ISO 7. 

Các tiêu chuẩn phòng sạch cấp độ C và tiêu chuẩn phòng sạch cấp độ D chỉ yêu cầu thể tích mẫu lấy tối thiểu là 2 lít và thời gian lấy mẫu ít nhất là 1 phút. 

Cấp độ sạchSố lượng tiểu phân có trong 1m3 không khí
Trạng thái ngưng nghỉTrạng thái hoạt động
0.5 µm5 µm0.5 µm5 µm
A3.520203.52020
B3.52029352.0002.900
C352.0002.9003.520.00029.000
D3.520.00029.000  

Ở trạng thái nghỉ: Phòng đã hoàn thành xây dựng và lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị phục vụ sản xuất nhưng chưa có nhân viên vận hành làm việc. 

Ở trạng thái hoạt động: Phòng đã có đầy đủ các trang thiết bị, máy móc đang được vận hành theo quy trình sản xuất và có mặt của nhân viên vận hành làm việc theo yêu cầu.

Theo tiêu chuẩn cấp độ A của GMP, việc kiểm soát tiểu phân phải được làm ngay từ quá trình lắp ráp máy móc và trong suốt cả quá trình sản xuất. Cần kiểm tra thường xuyên để phát hiện các sự cố và xử lý kịp thời khi có vấn đề xảy ra. Đối với khu vực B cũng cần kiểm soát chặt chẽ, tuy nhiên với cỡ mẫu ít hơn. 

3.3. Giới hạn vi sinh vật trong các cấp sạch

Tiêu chuẩn GMP yêu cầu đối với các cấp độ sạch cần được kiểm soát về giới hạn vi sinh trong quá trình làm việc. Đặc biệt với các quy trình như: sau khi thẩm định hệ thống hoặc làm sạch, làm vệ sinh. Tiến hành kiểm tra vi sinh với các phương pháp như lấy mẫu không khí, đặt đĩa thạch, in 5 ngón găng tay.

Cấp sạchLấy mẫu không khí 
(cfu/m3)
Đặt đĩa thạch đường kính 90 mm trong 4 giờ 
(cfu/đĩa/4 giờ)
Đĩa thạch tiếp xúc đường kính 55 mm
(cfu/đĩa/4giờ)
In 5 ngón găng tay
(cfu/đĩa tiếp xúc)
A<1<1<1<1
B10<1<1<1
C1005025 
D20010050 

4. 4 Cấp độ sạch trong nhà máy sản xuất các dược phẩm vô trùng

  • Cấp độ A: Khu vực cục bộ cho các thao tác có nguy cơ cao, như đóng lọ và làm kín vô trùng. (Được tạo bởi hệ thống thổi không khí một chiều, với tốc độ 0,36 – 0,54 m/s tại vị trí xác định dưới 15 – 30 cm so với lọc cuối cùng hoặc hệ thống phân phối khí.
  • Cấp độ B: Trong pha chế và đóng lọ vô trùng tiệt khuẩn giai đoạn cuối, cấp độ này là môi trường nền cho khu vực có cấp độ A.
  • Cấp độ C và D: Khu vực sạch để thực hiện các công đoạn ít quan trọng hơn trong quá trình sản xuất sản phẩm vô trùng hoặc tiến hành các công đoạn trong đó sản phẩm không trực tiếp bị.

Liên hệ ngay để được tư vấn nhanh chóng về:

  • Chỉ tiêu hiệu chuẩn, thử nghiệm.
  • Các chương trình đào tạo.
  • Tư vấn và báo giá thử nghiệm thành thạo.
  • Dịch vụ Hỗ trợ kỹ thuật (Thiết kế phòng thử nghiệm vi sinh, thẩm định kho lạnh, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng,...).

Hãy cùng chúng tôi tạo nên sự khác biệt về chất lượng và uy tín cho sản phẩm của bạn.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN SẮC KÝ (EDC-HCM)

  • Địa chỉ: 54 Nguyễn Văn Kỉnh, P. Thạnh Mỹ Lợi, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
  • Hotline: (028) 2232 4268
  • Email: cskh@edchcm.com