cart.general.title

Hướng dẫn đánh giá kết quả sau hiệu chuẩn

 Phần 1: Giới thiệu

 Trong quá trình công tác trong lĩnh vực hiệu chuẩn đo lường hơn 15 năm. Nay, dựa trên sự hiểu biết, tìm hiểu, tham khảo, kinh nghiệm của bản thân rút ra cách đánh giá kết quả hiệu chuẩn (HC) thử nghiệm (TN) các phương tiện đo (PTĐ), thiết bị đo (TBĐ), dụng cụ đo (DCĐ) của phòng thí nghiệm (PTN) gọi chung là thiết bị (TB). Hy vọng tài liệu này góp phần hỗ trợ các PTN tham khảo để

  • Xây dựng thủ tục quản lý, đánh giá TB phòng thí nghiệm
  • Hỗ trợ thiết thực trong việc đáp ứng yêu cầu của ISO/ IEC 17025:2017
  • nhận biết được tình trạng TB hiện tại của PTN mình
  • nhìn nhận, đánh giá về TBĐ, PTĐ, DCĐ một cách chính xác và trung thực nhất
  • hiểu chính xác, yêu cầu chính xác hơn với công việc hiệu chuẩn thử nghiệm, hiệu chỉnh…
  • quyết định, xem xét về việc sử dụng/ loại biên các thiết bị
  • có chính sách bảo trì, bảo dưỡng TB nhằm tiết kiệm chi phí trong quá trình vận hành
  • giúp cho sự đảm bảo chất lượng kết quả đầu ra
  • Cải tiến, nâng cấp, nâng cao chất lượng, độ tin cậy kết quả thông qua việc nhận thức, hiểu rõ về kết quả thử nghiệm hiệu chuẩn TB

 

Phần 2: Nội dung

2.1. Phạm vi và mục đích
2.1.1. Mục đích
  • Tạo ra một tài liệu mà các PTNcó thể sử dụng tham khảo xây dựng phương pháp đánh giá kết quả sau HC, TN một cách phù hợp
  • Hỗ trợ PTN có một cách nhìn nhận đúng đắn hơn về công việc đánh giá kết quả sau HC
  • Hỗ trợ ra quyết định khi các TB không còn đáp ứng với nhu cầu, mục đích sử dụng của phương pháp phân tích yêu cầu
  • Hỗ trợ giải quyết vấn đề thắc mắc của hầu hết các PTN hiện nay
  • Hỗ trợ cho việc đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 17025:2017
  • Nhằm đảm bảo chất lượng kết quả phân tích của các PTN
  • Tránh các rủi ro, truy nguyên các thành phần góp phần dẫn đến sự sai số, thiếu tin cậy của kết quả phân tích
  • Giúp xác định chu kỳ HC thiết bị/ loại biên thiết bị sau thời gian dài sử dụng khi không còn đắp ứng
  • Giúp khách hàng lựa chọn yêu cầu HC, TN cho thiết bị
  • Giúp các đơn vị sản xuất thiết bị dự đoán được xu hướng và định ra thời gian bảo hành sản phẩm
  • Truy suất được quá trình làm thay đổi các giá trị của TB do quá trình HC, TN
2.1.2. Phạm vi
  • Áp dụng cho các loại TB khi trang bị mới, lắp đặt mới, sau sửa chữa/ thay thế hoặc hiệu chuẩn định kỳ … trước khi đưa vào sử dụng
  • Cho Các PTN có sử dụng dịch vụ/ và tự HC,TN thiết bị
  • Áp dụng cho các đơn vị sản xuất TB
  • Áp dụng cho các lĩnh vực đo lường tương tự
2.2. Định nghĩa và viết tắt
2.2.1. Định nghĩa
  • Đánh giá kết quả sau hiệu chuẩn là:  là xem xét sự phù hợp của kết quả sau hiệu chuẩn so với giá trị hiệu chuẩn trước đó kết hợp với giá trị dung sai/ sai số cho phép của lần hiệu chuẩn trước đó
  • Dung sai/ Sai số cho phép (δ' ): Là khoảng giá trị sai lệch tối đa cho phép xung quanh giá trị đo
2.2.2. Viết tắt
  • PTN : Phòng thí nghiệm:
  • TN: Thử nghiệm
  • HC: Hiệu chuẩn
  • ĐKĐBĐ: Độ không đảm bảo đo
2.3. Tài liệu tham khảo
  • ISO/IEC 17025:2017 General requirements for the competence of testing and calibration laboratories
  • OIML D 5 Edition 2022 (E) Principles for the establishment of hierarchy schemes for measuring instruments
  • ILAC P10-07:2020: ILAC Policy on Metrological Traceability of Measurement Results.
  • https://jcgm.bipm.org/vim/en/index.html (Định nghĩa VIM với chú thích thông tin)
  • BS ISO 5725 Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and result
  • JCGM GUM - 1:2023 Guide to the expression of uncertainty in measurement - Part 1: Introduction
  • JCGM 100:2008 Evaluation of measurement data - Guide to the expression of uncertainty in measurement
  • EA-4-02M:2022  Evaluation of the Uncertainty of Measurement in calibration
  • 7 Steps to Calculate Measurement Uncertainty - ISOBudgets
  • Measurement GASME B89.7.3.1-2001 - Guidelines For Decision Rules: Considering Measurement Uncertainty In Determining Conformance To Specifications
  • ASME B89.7.3.2-2007 (Technical Report) - Guidelines for the Evaluation of Dimensional Measurement Uncertainty
  • ASME B89.7.4.1-2005 (Technical Report) – Measurement Uncertainty and Conformance Testing: Risk Analysis
  • ASME PTC 19.1-2005 (Revision of ASME PTC 19.1-1998) Test Uncertainty
  • Good Practice Guide No. 11 (Issue 2) -  A Beginner’s Guide to Uncertainty of Measurement
  • Measurement Good Practice Guide No. 36. Estimating Uncertainties in Testing - An Intermediate Guide to Estimating and Reporting Uncertainty of Measurement in Testing (Keith Birch)
  • Eurachem CITAC Use of Uncertainty Information in Compliance Assessment (2021)
  • TCVN 6398:1998 Đại lượng và đơn vị
2.4. Nội dung
Trước khi bước vào ước lượng đánh giá tốt nhất PTN nên có hoạch định tiêu chí đánh giá, phân loại TB. Điều này giúp PTN đưa ra các thống kê, tiêu chí một cách chi tiết, phù hợp nhất
2.4.1. Biểu diễn các kết quả hiệu chuẩn
  • Kết quả TN, HC được biểu diễn dưới dạng biểu thức như sau:

và được biểu diễn dưới dạng triển khai chi tiết như sau:
(với )
Trong đó:
  • y: giá trị đo được
  • : là giá trị khi suất xưởng hoặc giá trị ban đầu/ điểm hiệu chuẩn
  • : là sai số/ số hiệu chính ban đầu
  • : là dung sai/ sai số cho phép/ độ chính xác ban đầu được hãng công bố/ tiêu chuẩn/ giấy chứng nhận/…
  • : ĐKĐBĐ mở rộng ban đầu
  • : biểu thị khoảng chi chuyển giới hạn của
Kết quả TN, HC được biểu diễn qua các lần như sau:
a) Trường hợp 1: TB khi hiệu chuẩn, thử nghiệm không yêu cầu hiệu chỉnh
   - Kết quả hiệu chuẩn, thử nghiệm lần đầu có kết quả được biểu diễn:
 
  • Tính sai lệch sai số/ số hiệu chính là: ;
  • Tính dung sai/ sai số cho phép tại điểm HC,TN sẽ là:
   - Hiệu chuẩn, thử nghiệm lần thứ n có kết quả được biểu diễn:
  • Tính sai lệch sai số/ số hiệu chính là: 
  • Tính dung sai/ sai số cho phép tại điểm HC,TN sẽ là: Với là giá trị dung sai/ sai số cho phép của lần hiệu chuẩn trước đó
b) Trường hợp 2: TB khi hiệu chuẩn, thử nghiệm yêu cầu hiệu chỉnh
   - Hiệu chuẩn, thử nghiệm lần đầu có kết quả được biểu diễn:

  • Tính sai lệch sai số/ số hiệu chính là: Với  : là giá trị sai lệch sai số đã được hiệu chỉnh so với giá trị sai số ban đầu)
  • Tính dung sai/ sai số cho phép tại điểm HC,TN sẽ là: 
  • Hiệu chuẩn, thử nghiệm lần thứ n
   - Hiệu chuẩn, thử nghiệm lần thứ n có kết quả được biểu diễn:

  • Tính sai lệch sai số/ số hiệu chính là:
  • Tính dung sai/ sai số cho phép tại điểm HC,TN  sẽ là: Với  là giá trị dung sai/ sai số cho phép của lần hiệu chuẩn trước đó
2.4.2. Cách thức đánh giá
2.4.2.1. Chuẩn bị đánh giá
  • Bước 1: Chuyển đổi các giá trị độ chính xác/ khoảng dung sai/ sai số cho phép về dạng ĐKĐBĐ mở rộng
  • Bước 2: Xác định loại phân bố xác suất của giá trị cần được chuyển đổi (Thường là phân bố hình chữ nhật)
  • Bước 3: quy đổi hệ số phủ của dữ liệu từ loại phân bố dữ liệu được xác định
  • Bước 4: quy đổi về ĐKĐBĐ mở rộng với hệ số phủ k=2 và p=95 %

Lưu ý 1: Riêng đối với trường hợp PTN thực hiện việc hiệu chuẩn mà không thực hiện hiệu chỉnh thì dung sai lần đầu là phân bố hình chữ nhật,và n lần hiệu chuẩn sau sẽ là phân bố sác xuất chuẩn (Log nomal) công thức chuyển đổi sẽ là:

Lưu ý 2: Phân bố sác xuất chuẩn (Log nomal) trở về lại phân bố hình chữ nhật chỉ khi PTN thực hiện việc hiệu chỉnh thiết bị khi hiệu chuẩn

                        Các kiểu phân bố dữ liệu và các cách ước lượng ĐKĐBĐ cho kiểu phân bố của dữ liệu

Phân bố chuẩn (1)

Phân bố hình chữ nhật (2)

Phân bố hình tam giác (3)

Phân bố log-normal (4)

Phân bố U-shaped (5)

Phân bố bậc hai (Quadratic) (6)

 
                                                                                                                                                       Bảng các giá trị hệ số phủ của các kiểu phân bố tham khảo

Kiểu phân bố

Hệ số

(1)

1, 2, 2.576

(2)

(3)

95

(4)

(5)

(6)

2.4.2.2. Đánh giá
   a) Đối tượng được hiệu chỉnh khi hiệu chuẩn ở tất các các lần hiệu chuẩn (i)
  
   b) Đối tượng không được hiệu chỉnh khi hiệu chuẩn ở tất các các lần hiệu chuẩn (i)
'
với hoặc ĐKĐBĐ được quy đổi từ các giá trị dung sai/ sai số/ số hiệu chính/ độ chính xác từ tiêu chuẩn/ khoảng giá trị công bố/ hãng công bố/…
   c) Ngoài ra, còn có thể áp dụng trực tiếp theo một số quy tắc hoặc tiêu chuẩn riêng biệt của từng đối tượng:
  • Tiêu chuẩn quy định riêng cho từng đối tượng
  • Tiêu chuẩn quy định riêng cho từng loại phòng thí nghiệm
  • Tiêu chuẩn quy định riêng cho từng loại số liệu ảnh hưởng đến kết quả

        Nếu TB ảnh hưởng trực tiếp lên kết quả thì sử dụng quy tắc (VD: trong phân tích hóa lý)

         Nếu TB ảnh hưởng gián tiếp lên kết quả thì sử dụng quy tắc (VD: trong phân tích vi sinh)

  • Quy tắc truyền chuẩn (Hiệu chuẩn thử nghiệm)
  • Tùy vào mục đích sử dụng của TB mà có quy tắc đánh giá kết quả cho phù hợp (PTN tự quy định cũng có thể được chấp nhận nếu như chứng minh là phù hợp)
  • Riêng các thiết bị tiệt trùng không áp dụng chỉ số giới hạn dưới; Vd: nối hấp là ≤ 3
  • Riêng các thiết bị về chu kỳ, vòng quay áp dụng dung sai cho phép là ± 5%
  • Không áp dụng đánh giá này cho các vật liệu chuẩn (Kính lọc, đèn nguyên tố, …)

Lưu ý: Dữ liệu phải được quy đổi về cùng một kiểu trước khi đánh giá

— Hết –